vanban.org

Điều 7. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận — Thông tư 29/2019/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2024 Thay thế: 26/2025/TT-BNNMT · 24/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22/2023/TT-BNNPTNT · 15/12/2023
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 20/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân · 26/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 29/2019/TT-BNNPTNT Quy định xử lý động vật rừng là tang vật, vật chứng; động vật rừng do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp Nhà nước · 29/2019/TT-BNNPTNT
01/02/202422/2023/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 20/02/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2019/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận

Sửa đổi bởi 22/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/02/2024
Sửa đổi bởi 22/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/02/2024

1. Vườn quốc gia trực thuộc Cục Kiểm lâm.

Sửa đổi bởi 22/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/02/2024

2. Cơ sở cứu hộ động vật rừng do Nhà nước quản lý, Vườn động vật do Nhà nước quản lý, Ban quản lý rừng đặc dụng không trực thuộc Cục Kiểm lâm có cơ sở cứu hộ động vật.

Sửa đổi bởi 22/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/02/2024

3. Cơ quan Kiểm lâm cấp huyện, Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh.