Điều 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra hoặc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra, Thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra có trách nhiệm:
a) Xem xét xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý trực tiếp; áp dụng các biện pháp theo quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP;
b) Yêu cầu, kiến nghị đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP;
c) Tổ chức việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong Công an nhân dân trong việc thực hiện kết luận thanh tra và xử lý kịp thời kết quả theo dõi, đôn đốc, kiểm tra theo quy định tại Chương III Thông tư này.
2. Thanh tra Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công an quyết định, yêu cầu, kiến nghị và tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều này.