vanban.org

Điều 3. Tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y xã — Thông tư 29/2016/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/09/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 05/08/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2016/TT-BNNPTNT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y xã

1. Trình độ đào tạo

a) Có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về: Thú y, chăn nuôi thú y, chăn nuôi, bệnh học thủy sản, nuôi trồng thủy sản;

b) Có trình độ sơ cấp trở lên một trong các chuyên ngành quy định tại điểm a khoản này đối với địa bàn cấp xã thuộc khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Hiểu biết và chấp hành các quy định của pháp luật về thú y và pháp luật khác có liên quan;

b) Nắm bắt và đánh giá được tình hình phát triển chăn nuôi động vật, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quản lý;

c) Có kiến thức nhận biết dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý;

d) Có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện công tác thú y;

đ) Có kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng thực hiện quy định pháp luật về thú y;

e) Có ý thức trách nhiệm, tinh thần học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành các nhiệm vụ được giao;

g) Hằng năm, được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ.

3. Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

4. Bảo đảm độ tuổi làm việc theo quy định của pháp luật về lao động.