vanban.org

Điều 10. Chuyển giao tài sản bảo đảm — Thông tư 29/2014/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 09/10/2014 Hiệu lực 10/10/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 29/2014/TT-NHNN Hướng dẫn các ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ · 29/2014/TT-NHNN
10/10/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 12/2009/TT-NHNN Hướng dẫn một số nội sung trong cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại ban hành theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 60/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ · 12/2009/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2014/TT-NHNN › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chuyển giao tài sản bảo đảm

Khi nhận được văn bản của bên cho vay chấp thuận việc từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển thực hiện xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng như sau:

1. Trường hợp từ chối thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh: Ngân hàng Phát triển chuyển giao ngay quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng cho bên cho vay theo Thỏa thuận phối hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này. Bên cho vay hoàn trả bản gốc chứng thư bảo lãnh cho Ngân hàng Phát triển sau khi Ngân hàng Phát triển chuyển giao tài sản bảo đảm.

2. Trường hợp từ chối thực hiện một phần nghĩa vụ bảo lãnh:

a) Đối với phần nghĩa vụ bảo lãnh được chấp thuận: Ngân hàng Phát triển thực hiện ngay việc trả nợ thay cho khách hàng (bao gồm gốc và lãi tương ứng);

b) Đối với phần nghĩa vụ bảo lãnh không được chấp thuận: Ngân hàng Phát triển phối hợp với bên cho vay thực hiện xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm sau khi trừ các chi phí liên quan đến quá trình xử lý tài sản bảo đảm, sẽ được thanh toán theo tỷ lệ dư nợ của khách hàng tại bên bảo lãnh (phần nợ đã trả thay) và dư nợ của khách hàng tại bên cho vay (phần dư nợ bị từ chối). Trường hợp sau khi hoàn trả đầy đủ nợ gốc, lãi và chi phí phát sinh liên quan đến khoản vay mà số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn còn thì Ngân hàng Phát triển chuyển trả vào tài khoản tiền gửi của khách hàng.