vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ — Thông tư 29/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 108/2017/NĐ-CP · 20/09/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2016/TT-BCT · 05/12/2016
Bộ Công Thương Ban hành 30/09/2014 Hiệu lực 27/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 29/2014/TT-BCT Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón · 29/2014/TT-BCT
20/01/201727/2016/TT-BCTBãi bỏ Đang xem 20/07/201604/2016/TT-BCTBãi bỏ 27/11/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2007/TT-BCN Bổ sung khoản 2 Mục II Thông tư số 05/2005/TT-BCN ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón · 02/2007/TT-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2014/TT-BCT › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ

1. Thực hiện trách nhiệm về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP, các quy định tại Thông tư này, thực hiện trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ thực hiện ghi và lưu nhật ký quá trình sản xuất; lưu hồ sơ kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu sản phẩm xuất xưởng; bảo quản các mẫu lưu quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. Không áp dụng việc lưu mẫu nguyên liệu là khí tự nhiên, khí đồng hành và nguyên liệu phụ trợ.

3. Thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 26 Thông tư này.

4. Có trách nhiệm tổ chức hoặc thông qua đơn vị có chức năng huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón cho người lao động trực tiếp sản xuất phân bón vô cơ theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP.

5. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất phân bón vô cơ; sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải lập hồ sơ đề nghị cấp phép sau khi hoàn thành công trình xây dựng và phải có Giấy phép mới được chính thức đi vào hoạt động.