vanban.org

Điều 10. Quan trắc đa dạng sinh học — Thông tư 29/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2013 Thay thế: 19/2018/TT-BNNPTNT · 15/11/2018 Sửa đổi, bổ sung: 44/2013/TT-BNNPTNT · 23/10/2013
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 04/06/2013 Hiệu lực 22/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản · 88/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. · 19/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT Quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh · 29/2013/TT-BNNPTNT
12/12/201344/2013/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 22/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2013/TT-BNNPTNT › Chương III › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quan trắc đa dạng sinh học

1. Ban quản lý khu bảo tồn biển có trách nhiệm tự tổ chức hoặc liên kết với các cơ quan khoa học để tiến hành quan trắc đa dạng sinh học trong khu bảo tồn theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm của khu bảo tồn biển, đối tượng, phương pháp, thời gian quan trắc được thể hiện chi tiết trong kế hoạch quan trắc.

2. Đối tượng quan trắc đa dạng sinh học là các hệ sinh thái thủy sinh điển hình, loài nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ.

3. Kết quả quan trắc đa dạng sinh học gồm mẫu vật, hồ sơ quan trắc hàng năm được lưu trữ tại Ban quản lý khu bảo tồn và được báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.