vanban.org

Điều 6. Thời gian khóa học và đơn vị thời gian trong chương trình — Thông tư 29/2013/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/12/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 22/10/2013 Hiệu lực 07/12/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2013/TT-BLĐTBXH › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời gian khóa học và đơn vị thời gian trong chương trình

1. Thời gian khóa học bao gồm thời gian học tập và thời gian cho các hoạt động chung

a) Thời gian học tập bao gồm: thời gian thực học và thời gian kiểm tra hết môn học, mô đun, ôn và thi tốt nghiệp. Trong đó, thời gian thực học là thời gian học sinh, sinh viên nghe giảng trên lớp, thời gian học thực hành hoặc học theo phương pháp tích hợp giữa lý thuyết và thực hành tại nơi thực hành; thời gian thực học được tính bằng giờ.

b) Thời gian cho các hoạt động chung bao gồm: thời gian khai giảng, bế giảng, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học; thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ, tết, lao động và dự phòng.

2. Đơn vị thời gian

a) Thời gian khóa học được tính theo năm học và tuần.

b) Một giờ chuẩn học thực hành là 60 phút; một giờ chuẩn học lý thuyết là 45 phút; một giờ chuẩn học tích hợp là 45 phút.

c) Một ngày học thực hành/tích hợp không quá 8 giờ chuẩn; một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn.

d) Mỗi tuần học không quá 40 giờ thực hành/tích hợp hoặc 30 giờ lý thuyết.