vanban.org

Điều 12. Mã số Thẻ — Thông tư 29/2013/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2016 Thay thế: 15/2016/TT-BCT · 10/08/2016
Bộ Công Thương Ban hành 13/11/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 14/2020/TT-BCT Hướng dẫn một số quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương · 14/2020/TT-BCT
Thông tư số 15/2016/TT-BCT Hướng dẫn một số quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương · 15/2016/TT-BCT
Thông tư số 29/2013/TT-BCT Quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công thương · 29/2013/TT-BCT
25/09/201615/2016/TT-BCTThay thế Đang xem 01/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2013/TT-BCT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Mã số Thẻ

Thẻ có mã số chung là A05. Chi cục có thêm mã số địa phương, nơi cơ quan đặt trụ sở (mã số địa phương theo quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định Danh mục mã số các cơ quan Nhà nước).

Số thứ tự Thẻ bao gồm: tên viết tắt của cơ quan theo quy định của Bộ Công Thương và Sở Công Thương tiếp theo số Thẻ: có 04 số (bắt đầu từ 0001).

Ví dụ: Mã số Thẻ của công chức thanh tra chuyên ngành tại Cục Quản lý thị trường, số 25 là: A05-QLTT0025. Mã số Thẻ của công chức thanh tra chuyên ngành tại Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội, số 52 là: A05-T01-QLTT0052.