vanban.org

Điều 9. Vé hành khách và hợp đồng vận chuyển — Thông tư 29/2009/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/06/2023 Thay thế: 37/2023/TT-BGTVT · 13/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 05/2023/TT-BGTVT · 27/04/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 17/11/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT Về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới · 37/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 29/2009/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng · 29/2009/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2009/TT-BGTVT › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Vé hành khách và hợp đồng vận chuyển

1. Vé hành khách, hợp đồng vận chuyển và giấy gửi hành lý được in song ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

2. Vè hành khách và hợp đồng vận chuyển bao gồm các nội dung sau:

a) Tên và địa chỉ của người vận chuyển;

b) Điểm xuất phát và điểm đến;

c) Ngày của chuyến đi và thời hạn có giá trị của vé;

d) Giá vận chuyển;

đ) Một số quy định về trách nhiệm pháp lý của các bên tham gia trong quá trình vận chuyển.

3. Chứng nhận đăng ký hành lý được in song ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh bao gồm các nội dung sau:

a) Tên và địa chỉ của người vận chuyển;

b) Điểm xuất phát và điểm đến;

c) Ngày của chuyến đi;

d) Giá vận chuyển

đ) Số lượng và trọng lượng của hành lý;

e) Một số quy định về trách nhiệm pháp lý của các bên tham gia trong quá trình vận chuyển.