vanban.org

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí — Thông tư 289/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 153/2025/TT-BTC · 31/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2022/TT-BTC · 22/12/2022
Bộ Tài chính Ban hành 15/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 153/2025/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch · 153/2025/TT-BTC
Thông tư số 289/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực điện ảnh · 289/2016/TT-BTC
01/01/2026153/2025/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 136/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính · 136/2014/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 289/2016/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí thẩm định kịch bản phim, thẩm định và phân loại phim như sau: 

Số TT Nội dung công việc Mức thu
(đồng)
I. Thẩm định kịch bản phim
1 Kịch bản phim truyện (trừ quy định tại điểm 3 mục này):  
a Độ dài đến 100 phút (1 tập phim) 4.500.000
b Độ dài từ 101 - 150 phút tính thành 1,5 tập  
c Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập  
2 Kịch bản phim ngắn, bao gồm: phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình (trừ quy định tại điểm 3 mục này):  
a Độ dài đến 60 phút 1.800.000
b Độ dài từ 61 phút trở lên thu như kịch bản phim truyện.  
3 Kịch bản phim được thực hiện từ hoạt động hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phim với nước ngoài:  
a Kịch bản phim truyện:  
a.1 Độ dài đến 100 phút (1 tập phim) 7.200.000
a.2 Độ dài từ 101 - 150 phút tính thành 1,5 tập  
a.3 Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập  
b Kịch bản phim ngắn:  
b.1 Độ dài đến 60 phút 2.800.000
b.2 Độ dài từ 61 phút trở lên thu như kịch bản phim truyện  
II. Thẩm định và phân loại phim
1 Phim thương mại:  
a Phim truyện:  
a.1 Độ dài đến 100 phút (1 tập phim) 3.600.000
a.2 Độ dài từ 101 -150 phút tính thành 1,5 tập  
a.3 Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập  
b Phim ngắn:  
b.1 Độ dài đến 60 phút: 2.200.000
b.2 Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện  
2 Phim phi thương mại:  
a Phim truyện:  
a.1 Độ dài đến 100 phút (1 tập phim) 2.400.000
a.2 Độ dài từ 101 - 150 phút tính thành 1,5 tập  
a.3 Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập  
b Phim ngắn:  
b.1 Độ dài đến 60 phút 1.600.000
b.2 Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện  

Mức thu quy định trên đây là mức thẩm định lần đầu. Trường hợp kịch bản phim và phim có nhiều vấn đề phức tạp phải sửa chữa để thẩm định lại thì các lần sau thu bằng 50% mức thu tương ứng trên đây.

2. Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như sau:

a) Đối với dự án phim dài: 5.000.000 đồng/dự án;

b) Đối với dự án phim ngắn: 2.400.000 đồng/dự án.

3. Lệ phí cấp giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam: 1.000.000 đồng/giấy.

4. Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình trong lĩnh vực điện ảnh: 500 đồng/tem.

5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành thẩm định kịch bản phim nhưng không đạt yêu cầu để đưa vào sản xuất; thẩm định và phân loại phim, thẩm định cấp giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim; thẩm định cấp giấy phép mở văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam nhưng không đủ điều kiện để cấp phép thì không được hoàn trả số tiền phí, lệ phí đã nộp.