vanban.org

Điều 17. Đề xuất các khu vực khả thi nhận chìm chất nạo vét — Thông tư 28/2019/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2025/TT-BNNMT · 19/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2022/TT-BTNMT · 26/12/2022
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 18/02/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam · 28/2019/TT-BTNMT
01/07/202515/2025/TT-BNNMTThay cụm từ Hiện hành 14/02/202323/2022/TT-BTNMTSửa đổi, bổ sung 18/02/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2019/TT-BTNMT › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Đề xuất các khu vực khả thi nhận chìm chất nạo vét

1. Khu vực biển đề xuất sử dụng để nhận chìm chất nạo vét phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Không gây ra tác động có hại đến sức khỏe con người, tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước; hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới môi trường, hệ sinh thái biển, nguồn lợi thủy sản theo quy định pháp luật;

b) Không gây ảnh hưởng đến an toàn sử dụng công trình cảng biển và luồng hàng hải, các công trình dầu khí, đường cáp quang, cáp điện ở biên, hoạt động cùa tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

c) Không ảnh hưởng đến các hoạt động quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển.

2. Đề xuất khu vực khả thi để nhận chìm chất nạo vét dựa trên các yếu tố sau đây:

a) Bảo đảm hài hòa giữa chi phí cho việc nhận chìm, các lợi ích thu được và mục tiêu bảo vệ môi trường biển;

b) Điều kiện thời tiết biển theo mùa và chủng loại, thông số kỹ thuật của các phương tiện, trang thiết bị dùng để vận chuyên và nhận chìm chất nạo vét; 

c) Các quy định bảo đảm an toàn hàng hải hiện hành;

d) Chi phí vận chuyến và thi công việc nhận chìm chất nạo vét;

đ) Các ranh giới hành chính và các ranh giới trên biển có liên quan;

e) Khả năng kiểm tra, giám sát, quan trắc khu vực nhận chìm chất nạo vét. 

3. Ranh giới, diện tích khu vực biển đề xuất nhận chìm chất nạo vét được xác định bởi đường khép kín bao gồm các đoạn thẳng nối các điếm khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện bàng sơ đồ khu vực biển trên nền bản đồ địa hình đáy biển với tỷ lệ thích hợp.