vanban.org

Điều 10. Quy định về hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp — Thông tư 28/2016/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2026 Thay thế: 56/2025/TT-BYT · 31/12/2025
Bộ Y tế Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 56/2025/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp · 56/2025/TT-BYT
Thông tư số 28/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp · 28/2016/TT-BYT
15/02/202656/2025/TT-BYTSửa đổi Đang xem 01/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2016/TT-BYT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định về hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp

1. Hội chẩn được tiến hành đối với các trường hợp chẩn đoán các bệnh bụi phổi, phế quản, bệnh rung chuyển nghề nghiệp và các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của bác sỹ khám bệnh nghề nghiệp.

2. Thành phần Hội đồng hội chẩn:

Người đứng đầu cơ sở khám bệnh nghề nghiệp quyết định thành lập Hội đồng hội chẩn bệnh nghề nghiệp, gồm các thành phần sau:

a) 01 đại diện lãnh đạo cơ sở khám bệnh nghề nghiệp làm Chủ tịch Hội đồng;

b) 01 bác sĩ chuyên khoa bệnh nghề nghiệp;

c) 01 bác sĩ chuyên khoa liên quan đến bệnh nghề nghiệp cần hội chẩn;

d) 01 Thư ký Hội đồng: Do Chủ tịch Hội đồng chỉ định;

e) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc trưng cầu chuyên gia về lĩnh vực cần hội chẩn.

3. Kết luận hội chẩn được hoàn chỉnh và ghi vào Biên bản hội chẩn bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp hoàn chỉnh Biên bản hội chẩn và Hồ sơ bệnh nghề nghiệp chuyển lên tuyến trên để có chẩn đoán xác định.