vanban.org

Điều 26. Hồ sơ giao nộp — Thông tư 28/2014/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2019 Thay thế: 27/2018/TT-BTNMT · 14/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 02/2015/TT-BTNMT · 27/01/2015
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 02/06/2014 Hiệu lực 17/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 21 năm
Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất · 27/2018/TT-BTNMT
Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất · 28/2014/TT-BTNMT
01/03/201927/2018/TT-BTNMTThay thế Đang xem 13/03/201502/2015/TT-BTNMTSửa đổi 17/07/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất · 08/2007/TT-BTNMT
Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT Về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất · 28/2004/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Hồ sơ giao nộp

1. Hồ sơ giao nộp kết quả thống kê đất đai quy định như sau:

a) Hồ sơ của cấp xã giao nộp gồm:

- Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai (danh sách các trường hợp biến động - 01 bộ giấy hoặc dạng số);

- Biểu số liệu thống kê đất đai (02 bộ giấy và 01 bộ số - nếu có);

- Báo cáo kết quả thống kê đất đai (01 bộ giấy);

b) Hồ sơ của cấp huyện giao nộp gồm:

- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp xã (01 bộ số);

- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);

- Báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);

c) Hồ sơ của cấp tỉnh giao nộp gồm:

- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp xã, huyện (01 bộ số);

- Biểu số liệu thống kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);

- Báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);

d) Hồ sơ kết quả thống kê đất đai của các vùng và cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ gồm:

- Biểu số liệu thống kê đất đai (dạng giấy);

- Báo cáo kết quả thống kê đất đai (dạng giấy).

2. Hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:

a) Hồ sơ của cấp xã giao nộp gồm:

- Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê file diện tích tạo vùng *.POL kết nối cơ sở dữ liệu của bản đồ và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);

- Biểu số liệu kiểm kê đất đai (02 bộ giấy và 01 bộ số - nếu có);

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số khuôn dạng *.DGN; file diện tích tạo vùng *.POL và báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất);

- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (01 bộ giấy);

b) Hồ sơ của cấp huyện gồm:

- Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);

- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp xã (01 bộ giấy và 01 bộ số);

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (01 bộ số);

- Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);

- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);

- Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất, thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);

c) Hồ sơ của cấp tỉnh gồm:

- Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai kèm theo (01 bộ số);

- Biểu số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện (01 bộ số);

- Biểu số liệu kiểm kê đất đai các tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);

- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh (01 bộ giấy và 01 bộ số);

- Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất, thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (01 bộ giấy và 01 bộ số);

d) Hồ sơ của các vùng, cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ gồm:

- Biểu số liệu kiểm kê đất đai của cả nước và các vùng có chi tiết tới từng tỉnh (01 bộ giấy);

- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước (01 bộ giấy);

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước (01 bộ giấy).