vanban.org

Điều 10. Xếp loại kết quả bồi dưỡng — Thông tư 28/2014/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2023/TT-BGDĐT · 15/06/2023
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 26/08/2014 Hiệu lực 10/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 12/2023/TT-BGDĐT Bãi bỏ một số thông tư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong lĩnh vực giáo dục · 12/2023/TT-BGDĐT
Thông tư số 28/2014/TT-BGDĐT Quy định về việc bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục · 28/2014/TT-BGDĐT
31/07/202312/2023/TT-BGDĐTBãi bỏ Đang xem 10/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2014/TT-BGDĐT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xếp loại kết quả bồi dưỡng

1. Điểm xếp loại kết quả bồi dưỡng là điểm trung bình cộng của điểm các module và điểm tiểu luận cuối khóa, làm tròn đến một chữ số sau phần thập phân.

Ví dụ: Học viên A có điểm 5 module lần lượt là: 5,0; 6,0; 6,5; 8,0; 9,0 và điểm tiểu luận cuối khóa là 9,5 thì điểm xếp loại kết quả bồi dưỡng là: (5,0 + 6,0 + 6,5 + 8,0 + 9,0 + 9,5) : 6 = 44 : 6 = 7,33 làm tròn thành 7,3.

2. Xếp loại kết quả bồi dưỡng.

a) Loại trung bình: điểm xếp loại đạt từ 5 điểm đến dưới 7 điểm;

b) Loại khá: điểm xếp loại đạt từ 7 điểm đến dưới 9 điểm (không có điểm dưới 6);

c) Loại giỏi: điểm xếp loại đạt từ 9 điểm đến 10 điểm (không có điểm dưới 7).

3. Học viên không được công nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng khi điểm xếp loại đạt dưới 5 điểm hoặc chưa đủ số điểm các module và tiểu luận theo quy định.