vanban.org

Điều 4. Nội dung báo cáo của Bộ, ngành — Thông tư 28/2012/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 10 /2016/TT-BTNMT · 16/05/2016
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 18/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT Quy định chi tiết nội dung, thể thức, thời điểm báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo · 10 /2016/TT-BTNMT
Thông tư số 28/2012/TT-BTNMT Quy định về nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo · 28/2012/TT-BTNMT
01/07/201610 /2016/TT-BTNMTSửa đổi Đang xem 18/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2012/TT-BTNMT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung báo cáo của Bộ, ngành

1. Tổng quan tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Kết quả triển khai thực hiện

a) Công tác rà soát, xây dựng, ban hành, thực thi, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tên, số lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong năm và tình hình triển khai thi hành các văn bản đó, những mâu thuẫn chồng chéo với các văn bản quy phạm pháp luật khác;

b) Chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành; những mâu thuẫn, chồng chéo phát hiện trong quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo;

c) Quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình quản lý các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; đối tượng nội dung, địa bàn điều tra, kinh phí và kết quả công tác điều cơ bản thực hiện trong năm báo cáo (lập theo Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này);

d) Quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình quản lý hoạt động khai thác, sử dụng loại tài nguyên trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý; số lượng giấy phép đã được cấp theo thẩm quyền tính tới thời điểm báo cáo, những mâu thuẫn chồng chéo nảy sinh trong quá trình quản lý giữa các ngành, lĩnh vực trong khai thác sử dụng tài nguyên biển, hải đảo (lập theo Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này);

đ) Bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Những chính sách liên quan đến công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động của ngành, lĩnh vực đã được ban hành; kết quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo; công tác theo dõi, giám sát, cảnh báo sự cố môi trường; công tác phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật; những mâu thuẫn, chồng chéo phát hiện trong quá trình thực hiện;

e) Hợp tác Quốc tế về biển, hải đảo: Nêu cụ thể tên, số lượng các chương trình hợp tác Quốc tế được thực hiện trong năm báo cáo; các công ước, điều ước Quốc tế đã tham gia ký kết và kết quả triển khai thực hiện.

3. Đề xuất, kiến nghị:

a) Đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý hoặc của ngành, lĩnh vực khác có liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

b) Đề xuất các cơ chế phối hợp cụ thể để thực thi quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

c) Đề xuất hình thức, phương thức thu hút các nguồn lực phục vụ cho công tác quản lý điều tra cơ bản, khai thác, sử tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.