vanban.org

Điều 7. Giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp — Thông tư 28/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2016 Thay thế: 22/2016/TT-NHNN · 30/06/2016
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 01/09/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 16/2021/TT-NHNN Quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán trái phiếu doanh nghiệp · 16/2021/TT-NHNN
Thông tư số 22/2016/TT-NHNN Quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu doanh nghiệp · 22/2016/TT-NHNN
Thông tư số 28/2011/TT-NHNN Quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu doanh nghiệp · 28/2011/TT-NHNN
15/08/201622/2016/TT-NHNNThay thế Đang xem 20/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2011/TT-NHNN › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp

1. Tổng mức đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp được tính vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, đối với một khách hàng và người có liên quan theo quy định tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định cụ thể các giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp: Mua trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành; mua trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành và doanh nghiệp liên quan phát hành; mua trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm, không có bảo đảm; mua trái phiếu doanh nghiệp với mục đích để bán, để đầu tư và giữ đến ngày đáo hạn.

3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được mua trái phiếu chuyển đổi.