vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền giải quyết xuất ngũ — Thông tư 279/2017/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 65/2025/TT-BQP · 03/07/2025
Bộ Quốc phòng Ban hành 31/10/2017 Hiệu lực 15/12/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 279/2017/TT-BQP Quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân · 279/2017/TT-BQP
01/07/202565/2025/TT-BQPSửa đổi Hiện hành 15/12/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 11/2012/TT-BQP Quy định về việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam · 11/2012/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 279/2017/TT-BQP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền giải quyết xuất ngũ

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thời gian, số lượng hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ hằng năm.

2. Chỉ huy trưởng cấp trung đoàn và tương đương quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền.

3. Chỉ huy trưởng cấp sư đoàn và tương đương trở lên xem xét, phê duyệt đối với trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 65/2025/TT-BQP · hiệu lực 01/07/2025

4. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương, nếu cá nhân được tiếp nhận vào làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế và có nguyện vọng xin làm thủ tục chuyển đến nơi tiếp nhận vào làm việc, thì Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xem xét, giải quyết theo quy định.