vanban.org

Điều 3. Nội dung quy hoạch — Thông tư 27/2026/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 16/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 27/2026/TT-BKHCN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung quy hoạch

1. Phân kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz theo bảng dưới đây:

Kênh Giới hạn kênh (MHz)

Tần số
trung tâm

(MHz)

Kênh Giới hạn kênh (MHz)

Tần số
trung tâm

(MHz)

21 470 - 478 474 35 582 - 590 586
22 478 - 486 482 36 590 - 598 594
23 486 - 494 490 37 598 - 606 602
24 494 - 502 498 38 606 - 614 610
25 502 - 510 506 39 614 - 622 618
26 510 - 518 514 40 622 - 630 626
27 518 - 526 522 41 630 - 638 634
28 526 - 534 530 42 638 - 646 642
29 534 - 542 538 43 646 - 654 650
30 542 - 550 546 44 654 - 662 658
31 550 - 558 554 45 662 - 670 666
32 558 - 566 562 46 670 - 678 674
33 566 - 574 570 47 678 - 686 682
34 574 - 582 578 48 686 - 694 690

2. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất đoạn băng tần 470-606 MHz như sau:

a) Các kênh tần số 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32[3] được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất toàn quốc, trong đó mỗi đơn vị TDPS toàn quốc được xem xét cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (sau đây gọi là giấy phép) để sử dụng không quá 04 kênh tần số, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;

b) Các kênh tần số 35, 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Bắc Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;

c) Các kênh tần số 33, 34, 35 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Nam Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;

d) Các kênh tần số 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;

đ) Các kênh tần số 33, 34 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Tây Bắc và khu vực Bắc Trung Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;

e) Các kênh tần số được quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này còn có thể được xem xét để đơn vị TDPS toàn quốc, đơn vị TDPS khu vực sử dụng nhằm giải quyết một trong những trường hợp sau đây: can nhiễu có hại xuyên biên giới; thực hiện kết quả phối hợp tần số biên giới; tái sử dụng kênh tần số để mở rộng vùng phủ sóng; phủ sóng vùng lõm, vùng sâu, vùng xa, hải đảo.

3. Trường hợp đơn vị TDPS có nhu cầu được cấp hoặc gia hạn giấy phép để sử dụng cùng kênh tần số trong đoạn băng tần 606-694 MHz với giấy phép đã được cấp thì được xem xét cấp hoặc gia hạn giấy phép đến ngày 31 tháng 12 năm 2028. Đơn vị TDPS phải tự chịu trách nhiệm với tất cả các vấn đề liên quan, kể cả kinh phí phát sinh (nếu có).

4. Sau thời điểm quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) chưa thông báo bằng văn bản về việc sử dụng băng tần 606-694 MHz cho hệ thống thông tin di động quốc tế (IMT), đơn vị TDPS có nhu cầu tiếp tục sử dụng kênh tần số trong băng tần này, nhằm duy trì thiết bị phát sóng đã được đầu tư, không đầu tư mới, thì được xem xét cấp hoặc gia hạn giấy phép theo từng năm.

Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) thông báo bằng văn bản về việc sử dụng băng tần 606-694 MHz cho IMT, đơn vị TDPS có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi sang kênh tần số phù hợp hoặc ngừng sử dụng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo. Đơn vị TDPS phải tự chịu trách nhiệm đối với tất cả các vấn đề liên quan, kể cả kinh phí phát sinh (nếu có).

5. Tại khu vực Bắc Bộ (ngoại trừ các điểm phát sóng tại Núi Tam Đảo - Phú Thọ; địa bàn miền núi; địa bàn Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh) và khu vực Nam Bộ (ngoại trừ các điểm phát sóng tại Núi Cấm - An Giang, Núi Chứa Chan, Núi Bà Rá - Đồng Nai, Núi Bà Đen - Tây Ninh), các đơn vị TDPS có trách nhiệm triển khai phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần.

6. Khuyến khích phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần tại khu vực Tây Bắc, khu vực Bắc Trung Bộ, khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

7. Các đơn vị TDPS có trách nhiệm phối hợp với nhau để tránh gây can nhiễu có hại.