vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt — Thông tư 27/2022/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2022 Hiệu lực 01/03/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 27/2022/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng · 27/2022/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 27/2022/TT-NHNN › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt

Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 08/2025/TT-NHNN, hiệu lực từ 01/07/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 11/2023/TT-NHNN, hiệu lực từ 15/10/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 14 như sau:

"2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện:

a) Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện;

b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện có văn bản chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện; trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch bưu điện; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện về ngày chấm dứt hoạt động."

4. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 Phụ lục 01 như sau:

"4. Đơn vị nhận báo cáo:

* Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn nhận báo cáo về số liệu huy động vốn của từng phòng giao dịch bưu điện và số liệu huy động vốn tổng hợp của các phòng giao dịch bưu điện trên từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

* Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng nhận báo cáo về số liệu huy động vốn tổng hợp của các phòng giao dịch bưu điện do chi nhánh tiết kiệm bưu điện quản lý."

5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản như sau:

Điểm a Khoản 5 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 08/2025/TT-NHNN, hiệu lực từ 01/07/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Thay thế cụm từ "Ngân hàng Nhà nước (qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện)" tại điểm a khoản 2 Điều 9 và điểm a khoản 3 Điều 10 bằng cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện";

c) Thay thế các cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại điểm b khoản 2 Điều 9, điểm b khoản 3 Điều 10, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15; "Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh" tại khoản 4 Điều 9, khoản 4 Điều 10, khoản 3 Điều 15; "Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh" tại điểm 4 Phụ lục 02 bằng cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh";

d) Bãi bỏ khoản 4 Điều 18.