vanban.org

Điều 24. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm — Thông tư 27/2018/TT-BQP

Bộ Quốc phòng Ban hành 12/03/2018 Hiệu lực 30/04/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 27/2018/TT-BQP Ban hành Nội quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân · 27/2018/TT-BQP
01/07/202683/2026/TT-BQP +2Bãi bỏ Hiện hành 30/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 27/2018/TT-BQP › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm

1. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bao gồm:

a) Biên bản thu giữ, niêm phong (nếu đồ vật có niêm phong);

b) Bản tường trình của người vi phạm;

c) Biên bản ghi lời khai người vi phạm và người làm chứng (nếu có);

d) Kết luận của cơ quan Điều tra trong trường hợp hành vi vi phạm không bị xử lý về hình sự;

đ) Báo cáo của cán bộ thu giữ đồ vật cấm và đề nghị hình thức kỷ luật người vi phạm;

e) Biên bản họp của Hội đồng kỷ luật cơ sở giam giữ;

g) Quyết định kỷ luật người vi phạm;

h) Biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, biên bản hủy bỏ, biên bản trả đồ vật cho người bị tạm giữ, tạm giam vi phạm).

2. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm phải được lưu trong hồ sơ quản lý người bị tạm giữ, tạm giam./.