vanban.org

Điều 6. Điều kiện dự tuyển — Thông tư 27/2014/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2018 Thay thế: 07/2018/TT-BGDĐT · 01/03/2018
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 11/08/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. · 06/2026/TT-BGDĐT
Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non · 08/2022/TT-BGDĐT
Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non · 09/2020/TT-BGDĐT
Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo · 07/2018/TT-BGDĐT
Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp · 27/2014/TT-BGDĐT
25/09/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 27/2014/TT-BGDĐT › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện dự tuyển

1. Thí sinh có đủ các điều kiện sau đây được dự tuyển vào TCCN:

a) Đã tốt nghiệp từ trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) (hoặc tương đương) trở lên tùy theo chương trình đào tạo của trường;

b) Đạt được các yêu cầu sơ tuyển (nếu dự tuyển vào các trường có quy định sơ tuyển);

c) Nộp đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ và lệ phí tuyển sinh theo quy định;

d) Điều kiện khác (nếu có) do Hiệu trưởng các trường quy định.

2. Điều kiện dự tuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ; người nước ngoài:

a) Bảo đảm các điều kiện được quy định tại khoản 1 điều này;

b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (nếu dùng ngân sách nhà nước đi học) đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội được dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồng ý;

c) Quân nhân và công an nhân dân tại ngũ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng ý;

d) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học TCCN tại Việt Nam: Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập ở phổ thông của thí sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định tuyển thí sinh vào học.

3. Những người không được tham gia dự tuyển:

a) Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này;

b) Không chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự;

c) Đang trong thời gian thi hành án hình sự;

d) Bị tước quyền dự tuyển hoặc bị kỷ luật buộc thôi học chưa đủ 12 tháng tính từ ngày ký quyết định kỷ luật đến ngày dự tuyển.