Điều 7. Cửa khẩu quá cảnh hàng hóa
Hàng hóa quá cảnh được phép qua các cặp cửa khẩu quốc tế và các tuyến đường nối sau:
| STT | Tên cửa khẩu phía Việt Nam | Tuyến đường nối của Viêt Nam | Tên cửa khẩu phía Campuchia | Tuyến đường nối của Campuchia |
| 1 |
Vĩnh Xương (tỉnh An Giang) | Sông Tiền - Cửu Long |
Ca om Samno (tỉnh Kandanl) | Sông Mêkông |
| 2 |
Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) | Sông Tiền - Cửu Long |
Cốc Rô Ca (tỉnh Prey Veng) | Sông Mêkông |
| 3 |
Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) | Quốc lộ 22A |
Ba Vét (tỉnh Svay Riêng) | Quốc lộ 1 |
| 4 |
Xa Mát (tỉnh Tây Ninh) | Quốc lộ 22B |
Tơrapeng Phơ-long (tỉnh Kong Pong Chàm) | Quốc lộ 72 |
| 5 |
Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai) | Quốc lộ 19 |
O Da Đao (tỉnh Ratanakiri) | Quốc lộ 78 |
| 6 |
Hoa Lư (tỉnh Bình Phước) | Quốc lộ 13 |
Tơrapeng Sre (tỉnh Kara Chê) | Quốc lộ 74 |
| 7 |
Tịnh Biên (tỉnh An Giang) | Quốc lộ 91 |
Phơ-nông Đơn (tỉnh Takeo) | Quốc lộ 2 |
| 8 | Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) | Quốc lộ 80 |
Prek Chak (Lork - tỉnh Kam Pốt) | Quốc lộ 33A |
| 9 |
Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp) | Quốc lộ 30 | Bontia Chăk Cray (tỉnh Prêy Veng) | Tỉnh lộ 30 |
| 10 |
Bình Hiệp (tỉnh Long An) | Quốc lộ 62 | Pray Vor (tỉnh Svay Riêng) | Tỉnh lộ 314D |