Điều 14. Xác định độ trễ định vị
1. Chọn khu vực có địa hình tương đối nhẵn, dốc khoảng 10 - 20 độ, độ sâu dưới 100m, thiết kế đường kiểm nghiệm chạy vuông góc với các đường bình độ, hướng chạy theo hướng lên dốc. Mặt nghiêng cần đủ dài (500 - 1000m) để có được mẫu tốt và cần đều, nhẵn (không dốc ngang, không gập gềnh);
2. Chạy đo 2 lần theo đường đã thiết kế với 2 tốc độ tàu khác nhau. Tốc độ tàu 2 lần chạy chênh nhau ít nhất 9 km/h (hình 1)
Hình 1: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt dốc
Độ trễ định vị được tính bằng công thức
v2 là tốc độ tàu chạy nhanh;
v1 là tốc độ tàu chạy chậm;
Δx là độ lệch vị trí mặt bằng giữa hai mặt cắt âm gần thiên đế.
Nếu mặt địa hình nơi kiểm nghiệm bằng phẳng thì có thể chạy trên một địa vật dễ nhận biết (một đụn cát chẳng hạn) với đồ hình chạy tàu như mô tả ở hình 2.
Hình 2: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt bằng phẳng.