vanban.org

Điều 14. Xác định độ trễ định vị — Thông tư 27/2011/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2011 Sửa đổi, bổ sung: 15/2025/TT-BNNMT · 19/06/2025
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 20/07/2011 Hiệu lực 05/09/2011 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT Quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị đo đạc bản đồ biển · 27/2011/TT-BTNMT
01/07/202515/2025/TT-BNNMTChưa hợp nhất 05/09/2011Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 27/2011/TT-BTNMT › Chương III › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Xác định độ trễ định vị

1. Chọn khu vực có địa hình tương đối nhẵn, dốc khoảng 10 - 20 độ, độ sâu dưới 100m, thiết kế đường kiểm nghiệm chạy vuông góc với các đường bình độ, hướng chạy theo hướng lên dốc. Mặt nghiêng cần đủ dài (500 - 1000m) để có được mẫu tốt và cần đều, nhẵn (không dốc ngang, không gập gềnh);

2. Chạy đo 2 lần theo đường đã thiết kế với 2 tốc độ tàu khác nhau. Tốc độ tàu 2 lần chạy chênh nhau ít nhất 9 km/h (hình 1)

Hình 1: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt dốc

Độ trễ định vị được tính bằng công thức

v2 là tốc độ tàu chạy nhanh;

v1 là tốc độ tàu chạy chậm;

Δx là độ lệch vị trí mặt bằng giữa hai mặt cắt âm gần thiên đế. 

Nếu mặt địa hình nơi kiểm nghiệm bằng phẳng thì có thể chạy trên một địa vật dễ nhận biết (một đụn cát chẳng hạn) với đồ hình chạy tàu như mô tả ở hình 2.

Hình 2: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt bằng phẳng.