vanban.org

Điều 3. Phân loại trang trại — Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/04/2020 Thay thế: 02/2020/TT-BNNPTNT · 28/02/2020
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 13/04/2011 Hiệu lực 28/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 23 năm
Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT Quy định tiêu trí kinh tế trang trại · 02/2020/TT-BNNPTNT
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại · 27/2011/TT-BNNPTNT
14/04/202002/2020/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 28/05/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 74/2003/TT-BNN Về việc sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT/BNN-TCTK · 74/2003/TT-BNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phân loại trang trại

1. Các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau:

a) Trang trại trồng trọt;

b) Trang trại chăn nuôi;

c) Trang trại lâm nghiệp;

d) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản;

đ) Trang trại tổng hợp.

2. Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) là trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm. Trường hợp không có ngành nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng hợp.