vanban.org

Điều 3. Biểu thu phí — Thông tư 27/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 02/2013/TT-BTC · 08/01/2013 Sửa đổi, bổ sung: 17/2012/TT-BTC · 08/02/2012
Bộ Tài chính Ban hành 26/02/2010 Hiệu lực 12/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 27/2010/TT-BTC Qui định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam. · 27/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 27/2010/TT-BTC › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Biểu thu phí

1. Mức thu phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện theo Biểu thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phí đăng ký niêm yết lần đầu thu khi chấp thuận niêm yết chứng khoán và không thu trong trường hợp chuyển đăng ký niêm yết giữa các Sở giao dịch chứng khoán.

3. Phí quản lý thành viên giao dịch, thành viên lưu ký hàng năm được tính cho năm đủ 12 tháng và thời điểm bắt đầu được tính từ ngày đầu tiên của tháng sau tháng được chấp thuận là thành viên giao dịch, thành viên lưu ký.

Ví dụ: Tổ chức A đăng ký là thành viên giao dịch hoặc thành viên lưu ký từ ngày 10/2/2009 thì phí quản lý thành viên giao dịch hoặc phí thành viên lưu ký hàng năm sẽ được tính từ ngày 1/3/2009.

4. Các công ty chứng khoán triển khai hoạt động giao dịch trực tuyến thì nộp phí kết nối lần đầu ngay khi được Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận làm thành viên giao dịch trực tuyến.

5. Phí duy trì định kỳ hàng năm được tính cho năm đủ 12 tháng và thời điểm bắt đầu được tính từ ngày đầu tiên của tháng sau tháng được kết nối. Ví dụ: Tổ chức B đăng ký giao dịch trực tuyến từ ngày 10/2/2009 thì phí kết nối sẽ được tính từ ngày 1/3/2009.

6. Phí giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (giao dịch repo) chỉ thu một lần khi xác định giao dịch lần đầu.

7. Phí đăng ký niêm yết quy định tại điểm 2 Biểu thu phí ban hành kèm theo Thông tư này không áp dụng đối với trái phiếu Chính phủ.

8. Phí đăng ký chứng khoán quy định tại điểm 9 Biểu thu phí ban hành kèm theo Thông tư này không áp dụng đối với trái phiếu Chính phủ.

9. Giá trị giao dịch trong các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán quy định tại điểm 14 của Biểu thu phí ban hành kèm theo Thông tư này được xác định như sau:

- Đối với cổ phiếu đang niêm yết/đăng ký giao dịch: theo giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng nhưng không thấp hơn mức giá tham chiếu của cổ phiếu vào ngày Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu hoặc theo giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhân với số lượng cổ phiếu thực hiện chuyển nhượng. Trường hợp biếu tặng cho, thừa kế hoặc hợp đồng không có giá chuyển nhượng thì lấy theo giá tham chiếu của cổ phiếu vào ngày Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu nhân với số lượng cổ phiếu thực hiện chuyển nhượng.

- Đối với cổ phiếu chưa niêm yết: bằng mệnh giá của cổ phiếu nhân với số lượng cổ phiếu thực hiện chuyển nhượng.

- Phí chuyển nhượng chứng khoán quy định tại điểm 14.1 Biểu mức thu áp dụng đối với cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.

- Phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán quy định tại điểm 14.2 Biểu mức thu chỉ áp dụng đối với bên nhận chuyển quyền sở hữu.