vanban.org

Điều 28. Lập trình cài đặt và quản lý mật khẩu công tơ — Thông tư 27/2009/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2018/TT-BCT · 15/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2015/TT-BCT · 01/12/2015
Bộ Công Thương Ban hành 25/09/2009 Hiệu lực 09/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 27/2009/TT-BCT Quy định đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh · 27/2009/TT-BCT
01/01/201945/2018/TT-BCTBãi bỏ Đang xem 09/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 27/2009/TT-BCT › Chương IV › Mục 2 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Lập trình cài đặt và quản lý mật khẩu công tơ

Sau khi lắp đặt công tơ, Đơn vị TNKĐ, Đơn vị quản lý SLĐĐ và Đơn vị quản lý vận hành HTĐĐ nơi có công tơ lắp đặt phải thực hiện các công việc sau:

1. Đơn vị TNKĐ

a) Tiến hành lập trình cài đặt các thông số làm việc của công tơ;

b) Thiết lập, quản lý và lưu trữ mật khẩu các mức: “Chỉ đọc”, “Đồng bộ thời gian”, “Cài đặt” kèm theo danh mục các công tơ tương ứng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính bảo mật của các mức mật khẩu;

c) Cung cấp cho tất cả các đơn vị liên quan mật khẩu mức “Chỉ đọc” của công tơ;

d) Cung cấp cho Đơn vị quản lý SLĐĐ mật khẩu mức “Đồng bộ thời gian” của công tơ;

đ) Chịu trách nhiệm trước Đơn vị phát điện và trước pháp luật về tính bảo mật của các thiết bị đường niêm phong kẹp chì.

2. Đơn vị quản lý SLĐĐ

a) Đồng bộ thời gian cho công tơ trong quá trình vận hành và đảm bảo tính bảo mật của mật khẩu mức “Đồng bộ thời gian” do Đơn vị TNKĐ cung cấp;

b) Chịu trách nhiệm trước các đơn vị liên quan và trước pháp luật về tính bảo mật của mật khẩu mức “Đồng bộ thời gian”.

3. Đơn vị quản lý vận hành HTĐĐ có trách nhiệm bảo mật mật khẩu mức “Chỉ đọc”.