vanban.org

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí — Thông tư 268/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2025/TT-BTC · 25/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2022/TT-BTC · 22/12/2022
Bộ Tài chính Ban hành 14/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 268/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông · 268/2016/TT-BTC
20/07/202555/2025/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/07/202032/2020/TT-BTCSửa đổi 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 60/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 202/2013/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản Iý sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông · 60/2016/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 268/2016/TT-BTC › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Tổ chức thu lệ phí nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thu phí được để lại 35% số tiền phí sử dụng mã, số viễn thông thu được để phục vụ cho công tác tổ chức thu và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và Quyết định số 39/2017/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng cơ chế tài chính của Cục Viễn thông; nộp 65% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành