vanban.org

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2015/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam — Thông tư 26/2026/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 20/05/2026 Hiệu lực 29/05/2026 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư 26/2026/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương · 26/2026/TT-BCT
05/09/202648/2026/TT-BCTBãi bỏ Hiện hành 29/05/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2026/TT-BCT › Chương VI › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2015/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Đối với hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, việc quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chỉ được thực hiện sau khi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết và hình thức nộp hồ sơ

1. Đối với hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này (trừ vật liệu nổ công nghiệp), chủ hàng gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được xem xét, giải quyết.

2. Trường hợp hàng hóa quá cảnh là vật liệu nổ công nghiệp, chủ hàng gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).

3. Hình thức nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư này bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Chứng từ khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa quá cảnh

Chủ hàng hoặc người chuyên chở phải nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan Giấy phép quá cảnh được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư này, Hợp đồng vận chuyển hàng quá cảnh và các loại chứng từ theo quy định của pháp luật về hải quan.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp các giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Điều 13 và Điều 14 Thông tư này.

2. Cục Xuất nhập khẩu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này và trình Lãnh đạo Bộ Công Thương xem xét, quyết định”.

5. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 11/2015/TT-BCT tương ứng bằng các Mẫu số 01, 02, 03 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.