vanban.org

Điều 26. Hồ sơ ranh giới sử dụng đất — Thông tư 26/2024/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2025/TT-BNNMT · 20/06/2025
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 26/11/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Còn hiệu lực 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính · 26/2024/TT-BTNMT
01/07/202523/2025/TT-BNNMTChưa hợp nhất 15/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT Quy định về bản đồ địa chính · 25/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT Quy định về thành lập bản đồ địa chính · 55/2013/TT-BTNMT
Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT Sửa đổi Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 kèm theo Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường · 21/2011/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2024/TT-BTNMT › Chương II › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Hồ sơ ranh giới sử dụng đất

1. Hồ sơ ranh giới giới sử dụng đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai được lập trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Trường hợp công ty nông, lâm nghiệp có nhiều khu đất thì hồ sơ ranh giới sử dụng đất lập đến từng khu đất, tập hợp trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp tỉnh.

2. Hồ sơ ranh giới của công ty nông, lâm nghiệp gồm:

a) Các mảnh bản đồ địa chính có chứa đường ranh giới quản lý, sử dụng đất rõ ràng, chi tiết, liên tục của công ty nông, lâm nghiệp đảm bảo phù hợp giữa thực địa và bản đồ.

Việc đo đạc lập bản đồ địa chính liên quan đến đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định kỹ thuật tại Thông tư này.

b) Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12a kèm theo Thông tư này.

c) Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12b kèm theo Thông tư này;

d) Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc ranh giới, điểm đặc trưng, lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14a kèm theo Thông tư này;

đ) Biên bản về các trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong;

e) Bảng kê diện tích đất của công ty nông, lâm nghiệp, lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 16a kèm theo Thông tư này.