vanban.org

Điều 7. Quản lý, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành — Thông tư 26/2019/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/02/2022 Thay thế: 42/2021/TT-BGDĐT · 30/12/2021
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 15/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 42/2021/TT-BGDĐT Quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo · 42/2021/TT-BGDĐT
Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT Quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên · 26/2019/TT-BGDĐT
14/02/202242/2021/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 15/02/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2019/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành

1.   Việc quản lý, vận hành kỹ thuật Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Công nghệ thông tin) chịu trách nhiệm thực hiện.

2.   Dữ liệu thuộc các cơ sở dữ liệu thành phần trong Cơ sở dữ liệu ngành do các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.

3.   Sở giáo dục và đào tạo quản lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi tỉnh/thành phố trong Cơ sở dữ liệu ngành.

4.   Phòng giáo dục và đào tạo quản lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quận/huyện trong Cơ sở dữ liệu ngành.

5.   Thủ trưởng cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời về dữ liệu của cơ sở giáo dục đó trong Cơ sở dữ liệu ngành.