vanban.org

Điều 7. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xem xét, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất — Thông tư 26/2018/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/07/2026 Thay thế: 16/2026/TT-BNV · 28/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 13/2024/TT-BLĐTBXH · 05/12/2024
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 25/12/2018 Hiệu lực 20/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 13 năm
Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ nội vụ 2026 · 16/2026/TT-BNV
Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội · 26/2018/TT-BLĐTBXH
28/07/202616/2026/TT-BNVSửa đổi Đang xem 01/02/202513/2024/TT-BLĐTBXHSửa đổi 20/02/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 35/2012/TT-BLĐTBXH Quy định thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội · 35/2012/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2018/TT-BLĐTBXH › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xem xét, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất

1. Thông tin, cảnh báo về hàng hóa xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Kết quả khảo sát hoặc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của cơ quan kiểm tra phát hiện hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

3. Thông tin xác thực của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phản ánh về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

4. Theo kế hoạch kiểm tra hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.