vanban.org

Điều 9. Kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng — Thông tư 26/2017/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/11/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2017/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng

Kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng được xử lý trong Phần mềm cập nhật diễn biến rừng, bao gồm:

1. Bản đồ dạng số các cấp:

a) Cấp xã: tỷ lệ tối thiểu 1/10.000, hệ quy chiếu VN2000;

b) Cấp huyện: tỷ lệ 1/50.000, hệ quy chiếu VN2000;

c) Cấp tỉnh: tỷ lệ 1/100.000, hệ quy chiếu VN2000;

d) Toàn quốc: tỷ lệ 1/1000.000, hệ quy chiếu VN2000.

2. Hệ thống biểu kết quả tổng hợp các cấp (xã, huyện, tỉnh và toàn quốc)  phục vụ cho việc báo cáo, phê duyệt, công bố kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng, gồm:

a) Biểu 01/MĐSD. Diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển rừng phân theo mục đích sử dụng;

b) Biểu 02/LCR. Diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển rừng phân theo loại chủ rừng và tổ chức được giao quản lý rừng.

c) Biểu 03/ĐCPR. Tổng hợp độ che phủ rừng;

d) Biểu 04/NNBĐ. Tổng hợp diễn biến diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển rừng theo các nguyên nhân;

e) Chi tiết mẫu biểu kết quả theo dõi diễn rừng và đất quy hoạch phát triển rừng quy định tại Phụ lục Thông tư này.