vanban.org

Điều 10. Chế độ cấp phát, thời hạn sử dụng và kinh phí trang phục, phù hiệu, biển hiệu — Thông tư 26/2017/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 02/08/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2017/TT-BGTVT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ cấp phát, thời hạn sử dụng và kinh phí trang phục, phù hiệu, biển hiệu

1. Chế độ cấp phát và thời hạn sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu

STT Tên trang phục Số lượng Niên hạn cấp phát
1 Mũ kêpi và mũ bảo hiểm (đã gồm phù hiệu gắn trên mũ) 01 cái 02 năm
2 Mũ mềm 01 cái 01 năm
3 Áo khoác (đã gồm phù hiệu gắn trên tay áo) 01 cái 02 năm
4 Áo veston (đã gồm phù hiệu gắn trên tay áo) 01 cái 02 năm (lần đầu cấp 02 cái)
5 Áo sơ mi ngắn tay (đã gồm phù hiệu gắn trên tay áo) 02 cái 01 năm (lần đầu cấp 03 cái)
6 Áo sơ mi dài tay (đã gồm phù hiệu gắn trên tay áo) 02 cái 01 năm
7 Quần âu 02 cái 01 năm (lần đầu cấp 03 cái)
8 Váy nữ 01 cái 01 năm (lần đầu cấp 02 cái)
9 Cấp hiệu 01 đôi 02 năm (lần đầu cấp 02 đôi)
10 Phù hiệu gắn trên cổ áo 01 đôi 02 năm (lần đầu cấp 02 đôi)
11 Cà vạt và kẹp cà vạt 01 cái 02 năm
12 Thắt lưng 01 cái 02 năm
13 Cặp đựng tài liệu 01 cái 01 năm
14 Giày da 01 đôi 01 năm
15 Bít tất 02 đôi 01 năm
16 Ủng cao su 01 cái 02 năm
17 Áo mưa 01 cái 01 năm

2. Cờ hiệu, biển hiệu cấp 01 lần và được xem xét cấp lại trong trường hợp bị cũ, hư hỏng, bị mất.

3. Căn cứ điều kiện thời tiết, khí hậu ở từng vùng, Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa quyết định may trang phục phù hợp.

4. Kinh phí may trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu theo quy định của pháp luật.