vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường thủy nội địa — Thông tư 26/2013/TT-BGTVT

Bộ Giao thông vận tải Ban hành 10/09/2013 Hiệu lực 01/11/2013 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 26/2013/TT-BGTVT Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức ngành Giao thông vận tải được giao nhiệm vụ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải · 26/2013/TT-BGTVT
15/02/202135/2020/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2013/TT-BGTVT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường thủy nội địa

1. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường thủy nội địa.

2. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường thủy nội địa.

3. Theo dõi tình hình hư hại công trình đường thủy nội địa; tổ chức kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời những hư hỏng và các vi phạm về bảo vệ an toàn công trình đường thủy nội địa, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo quy định.

4. Định kỳ tháng, quý, năm kiểm tra tình trạng kỹ thuật; kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lũ, bão hoặc các tác động bất thường khác.

5. Thực hiện đếm và vẽ biểu đồ lưu lượng phương tiện vận tải; theo dõi và vẽ biểu đồ mực nước.

6. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu của từng vụ tai nạn. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền.

7. Phân luồng, tổ chức giao thông, chống va trôi; lập hồ sơ các vị trí vật chướng ngại, theo dõi kết quả các vật chướng ngại đã được xử lý.

8. Trực đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, thủy văn, bão lũ, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định.

9. Cập nhật các số liệu có liên quan về công trình đường thủy nội địa, hành lang an toàn đường thủy nội địa theo quy định.