vanban.org

Điều 8. Trình tự và thủ t ục kiểm tra — Thông tư 26/2012/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2024/TT-BKHCN · 18/01/2024 Sửa đổi, bổ sung: 12/2017/TT-BKHCN · 28/09/2017
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 12/12/2012 Hiệu lực 27/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN Quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường · 26/2012/TT-BKHCN
03/03/202401/2024/TT-BKHCNSửa đổi Đang xem 01/01/201812/2017/TT-BKHCNSửa đổi 27/01/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường · 16/2009/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2012/TT-BKHCN › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự và thủ t ục kiểm tra

1. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Xuất trình quyết định kiểm tra theo quy định tại Mẫu 2a. QĐKT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trước khi tiến hành kiểm tra;

b) Tiến hành kiểm tra theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

c) Lập biên bản kiểm tra theo quy định tại Mẫu 3a. BBKT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra, đoàn kiểm tra. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản "đại diện cơ sở không ký biên bản" và nêu rõ lý do không ký biên bản, trong trường hợp này biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý.

Trường hợp đoàn kiểm tra có lấy mẫu thì phải lập biên bản lấy mẫu theo quy định tại Mẫu 4. BBLM Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, yêu cầu cơ sở được kiểm tra cung cấp hóa đơn, chứng từ liên quan đến hàng hóa được lấy mẫu và xác định lượng hàng hóa tại thời điểm lấy mẫu;

d) Báo cáo cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra; xử lý, kiến nghị xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư này

2. Kiểm soát viên chất lượng tiến hành kiểm tra độc lập theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Xuất trình thẻ kiểm soát viên chất lượng trước khi kiểm tra;

b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư này;

c) Lập biên bản kiểm tra (theo Mẫu 3b. BBKT - KSVCL - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này). Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì kiểm soát viên chất lượng ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản”; biên bản có chữ ký của kiểm soát viên chất lượng và người chứng kiến vẫn có giá trị pháp lý;

d) Xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.