vanban.org

Điều 7. Thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 111 bao gồm: Thanh tra viên đang công tác tại Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Cục An toàn bức xạ, hạt nhân (người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tại Cục An toàn bức xạ, hạt nhân) và Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ. — Thông tư 26/2010/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2014 Thay thế: 27/2014/TT-BKHCN · 10/10/2014
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 29/12/2010 Hiệu lực 22/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 27/2014/TT-BKHCN Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2013/NĐ-CP ngày 20/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử · 27/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 26/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 111/2009/NĐ-CP ngày 11/12/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử · 26/2010/TT-BKHCN
25/11/201427/2014/TT-BKHCNThay thế Đang xem 22/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2010/TT-BKHCN › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 111 bao gồm: Thanh tra viên đang công tác tại Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Cục An toàn bức xạ, hạt nhân (người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tại Cục An toàn bức xạ, hạt nhân) và Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ.