vanban.org

Điều 2. Cơ cấu tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân — Thông tư 26/2009/TT-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2025/TT-BNNMT · 19/06/2025
Bộ Nông nghiệp Ban hành 11/05/2009 Hiệu lực 25/06/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 26/2009/TT-BNN Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân · 26/2009/TT-BNN
01/07/202518/2025/TT-BNNMTSửa đổi Hiện hành 25/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2009/TT-BNN › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cơ cấu tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân

1. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường, thị trấn ven đê (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân xã).

2. Mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân chịu trách nhiệm quản lý không quá 3km đê. Căn cứ số lượng km đê trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về số lượng nhân viên quản lý đê nhân dân.

Sửa đổi bởi 18/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

3. Lực lượng quản lý đê nhân dân hoạt động dưới sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều.