vanban.org

Điều 8. Vận chuyển hành khách đặc biệt — Thông tư 26/2009/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 81/2014/TT-BGTVT · 30/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 16/2011/TT-BGTVT · 31/03/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 28/10/2009 Hiệu lực 12/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 26/2009/TT-BGTVT Quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung · 26/2009/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2009/TT-BGTVT › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Vận chuyển hành khách đặc biệt

1. Hãng hàng không thực hiện các nghĩa vụ như đối với hành khách thông thường, bố trí nhân viên chăm sóc, hỗ trợ; đồng thời có trách nhiệm tổ chức và triển khai các loại hình dịch vụ hỗ trợ trong quá trình vận chuyển hành khách đặc biệt, cụ thể:

a) Hành khách là người khuyết tật;

b) Hành khách là phụ nữ có thai;

c) Hành khách là người cao tuổi;

d) Hành khách là trẻ em.

2. Miễn phí, cước vận chuyển công cụ hỗ trợ là tài sản của hành khách;

3. Loại dịch vụ hỗ trợ bắt buộc cho từng đối tượng hành khách đặc biệt, thời gian hành khách phải báo trước để được cung cấp dịch vụ hỗ trợ phải được quy định cụ thể trong Điều lệ vận chuyển và niêm yết tại các đại lý bán vé của hãng hàng không, sân bay.