vanban.org

Điều 3. Số hiệu công chức — Thông tư 25/2023/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 45/2025/TT-BCT · 15/07/2025
Bộ Công Thương Ban hành 30/11/2023 Hiệu lực 20/01/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 25/2023/TT-BCT quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp · 25/2023/TT-BCT
15/07/202545/2025/TT-BCTSửa đổi Hiện hành 20/01/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 56/2020/TT-BCT sửa đổi Thông tư 32/2018/TT-BCT quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường do Bộ Công thương ban hành · 56/2020/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2023/TT-BCT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Số hiệu công chức

Thay cụm từ/đính chính bởi 45/2025/TT-BCT · hiệu lực 15/07/2025

1. Số hiệu công chức gồm hai phần: phần đầu là ký hiệu "TW" (đối với Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước) hoặc mã số (đối với Chi cục Quản lý thị trường); phần thứ hai gồm chữ "QLTT" và dãy số tự nhiên (gồm 03 chữ số) là số được cấp cho từng công chức; hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-). Mẫu số hiệu công chức được thể hiện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mỗi công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp được cấp một số hiệu công chức. Số hiệu công chức đồng thời là số hiệu ghi trên biển hiệu Quản lý thị trường và là số Thẻ kiểm tra thị trường của công chức.

Thay cụm từ/đính chính bởi 45/2025/TT-BCT · hiệu lực 15/07/2025

3. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thống nhất quản lý số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp theo quy định tại Thông tư này.