vanban.org

Điều 26. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông — Thông tư 25/2015/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2025/TT-BKHCN · 30/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 30/2021/TT-BTTTT · 31/12/2021
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 09/09/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông · 25/2015/TT-BTTTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2015/TT-BTTTT › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông

1. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản. Trong trường hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông.

2. Ngoài các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này phải có tối thiểu các nội dung sau đây:

a) Giấy phép viễn thông của các doanh nghiệp (số, ngày ban hành);

b) Loại số thuê bao viễn thông cho thuê;

c) Số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê;

d) Thời hạn cho thuê;

đ) Giá cho thuê;

e) Kế hoạch khai thác số thuê bao viễn thông trong 03 năm đầu tiên;

g) Quyền và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, khai thác, sử dụng số thuê bao viễn thông.