vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. — Thông tư 25/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/03/2018 Thay thế: 01/2018/TT-BNNPTNT · 16/01/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 01/07/2015 Hiệu lực 14/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 01/2018/TT-BNNPTNT Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam · 01/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT Ban hành danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam · 25/2015/TT-BNNPTNT
03/03/201801/2018/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 14/08/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT Ban hành “Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam” · 18/2014/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2015/TT-BNNPTNT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.