Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá bán tối thiểu hàng dự trữ quốc gia.
2. Thủ trưởng Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia
a) Quyết định giao nhiệm vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý xuất bán hàng dự trữ quốc gia;
b) Quyết định giá khởi điểm của đơn vị tài sản bán đấu giá; phê duyệt kế hoạch bán đấu giá;
c) Quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (gọi tắt là Hội đồng bán đấu giá) trong trường hợp không thuê được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia;
d) Giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước
a) Quyết định giao nhiệm vụ cho các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực xuất bán hàng dự trữ quốc gia;
b) Quyết định giá khởi điểm của đơn vị tài sản bán đấu giá; phê duyệt kế hoạch bán đấu giá;
c) Quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia của các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực (gọi tắt là Hội đồng bán đấu giá) trong trường hợp không thuê được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia;
d) Giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia.
4. Thủ trưởng đơn vị bán hàng
a) Lựa chọn Tổ chức thẩm định giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;
b) Trình người có thẩm quyền thành lập Hội đồng bán đấu giá;
c) Giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia.