vanban.org

Điều 4. Mức thu phí — Thông tư 247/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2022/TT-BTC · 22/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 27/2019/TT-BTC · 14/05/2019
Bộ Tài chính Ban hành 11/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 247/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay · 247/2016/TT-BTC
01/07/201927/2019/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 151/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay · 151/2013/TT-BTC
Thông tư số 240/2009/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay · 240/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 247/2016/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu phí

Số TT Dịch vụ chịu phí Mức thu (đồng/lượt hạ hoặc cất cánh)
1 Bảo đảm hoạt động bay 165.000
2 Kinh doanh cảng hàng không 335.000

Trong đó: Mức thu phí được tính trên sản lượng chuyến bay hạ cánh hoặc cất cánh (sản lượng tính theo lượt hạ cánh hoặc cất cánh) đi hoặc đến các cảng hàng không thuộc khu vực do Cảng vụ hàng không thực hiện chức năng quản lý nhà nước.