vanban.org

Điều 3. Huy động vốn — Thông tư 242/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/02/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 30/12/2009 Hiệu lực 13/02/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 242/2009/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Huy động vốn

1. Việc huy động vốn của công ty thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế tài chính. Trong đó:

a) Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, kế hoạch được giao công ty xác định nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho đầu tư phát triển của năm kế hoạch để lập phương án huy động và sử dụng vốn. Trường hợp phương án huy động vốn của công ty làm cho hệ số nợ phải trên vốn điều lệ vượt quá 3 lần (đối với công ty có Hội đồng quản trị) hoặc vượt quá vốn điều lệ (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) công ty phải báo cáo đại diện chủ sở hữu xem xét quyết định. Sau khi quyết định, đại diện chủ sở hữu thông báo bằng văn bản cho cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi và giám sát.

b) Công ty có trách nhiệm sử dụng vốn huy động đúng mục đích, có hiệu quả. Trường hợp sử dụng không đúng mục đích gây thất thoát vốn thì người quyết định phê duyệt phương án huy động vốn và người có liên quan sử dụng vốn huy động phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

c) Công ty liên tục 02 năm liền có hệ số nợ phải trả trên vốn điều lệ cuối năm tài chính vượt quá 3 lần nhưng không có kế hoạch huy động vốn vượt mức quy định được đại diện chủ sở hữu phê duyệt thì phải có kế hoạch cơ cấu lại nguồn vốn (bao gồm: điều chỉnh vốn điều lệ; chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính; đa dạng hóa sở hữu các đơn vị thành viên, đơn vị phụ thuộc công ty; tổ chức sắp xếp lại công ty - bộ phận công ty; thu hồi vốn đầu tư vào các lĩnh vực không thuộc ngành nghề kinh doanh chính hoặc kém hiệu quả) để báo cáo đại diện chủ sở hữu xem xét quyết định.

2. Hình thức huy động vốn

a) Phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Huy động từ hoạt động liên doanh, liên kết.

c) Vay trực tiếp của cá nhân, tổ chức kinh tế: Trường hợp này, Công ty phải ký hợp đồng vay vốn với tổ chức kinh tế, cá nhân cho vay theo quy định của pháp luật; Mức lãi suất vay vốn tối đa không vượt quá mức lãi suất cho vay cùng thời hạn của ngân hàng thương mại nơi công ty mở tài khoản giao dịch tại thời điểm vay vốn; Trường hợp công ty mở tài khoản giao dịch ở nhiều ngân hàng thì mức lãi suất huy động vốn trực tiếp tối đa không được vượt quá lãi suất cho vay cao nhất cùng thời hạn của ngân hàng thương mại mà công ty mở tài khoản giao dịch.

Công ty nhà nước phải đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay, trả lãi vay đầy đủ theo cam kết, hợp đồng vay nợ đã ký kết và chịu trách nhiệm về khoản nợ vay.

3. Công ty mẹ được quyền bảo lãnh cho các công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ vay vốn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp các doanh nghiệp có vốn góp của công ty mẹ có nhu cầu bảo lãnh thì công ty mẹ được bảo lãnh theo quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc:

- Các bên góp vốn cam kết cùng thực hiện bảo lãnh;

- Tỷ lệ (%) bảo lãnh của từng khoản vay không vượt quá tỷ lệ (%) góp vốn của công ty mẹ trong doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn và tổng các khoản bảo lãnh vay vốn không vượt quá số vốn góp của công ty mẹ trong doanh nghiệp đó.