Điều 8. Danh mục tài sản, khung thời gian tính hao mòn, trích khấu hao và tỷ lệ tính hao mòn, trích khấu hao
1. Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là hệ thống
| STT | Loại tài sản | Thời gian tính hao mòn/ trích khấu hao (năm) | Tỷ lệ hao mòn/khấu hao (%/năm) |
| Hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi hoàn chỉnh | 20 - 80 | 5 – 1,25 |
2. Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là từng tài sản độc lập
| STT | Loại tài sản | Thời gian tính hao mòn/ trích khấu hao (năm) | Tỷ lệ hao mòn/khấu hao (%/năm) |
| 1 | Trụ sở làm việc, nhà quản lý, trạm quản lý (không bao gồm trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi) |
| STT | Loại tài sản | Thời gian tính hao mòn/ trích khấu hao (năm) | Tỷ lệ hao mòn/khấu hao (%/năm) |
|---|---|---|---|
| - Cấp I | 50 | 2 | |
| - Cấp II | 25 | 4 | |
| - Cấp III | 20 | 5 | |
| - Cấp IV | 15 | 6,67 | |
| 2 | Đập, hồ chứa nước² | ||
| - Đặc biệt | 60 | 1,67 | |
| - Cấp I | 50 | 2 | |
| - Cấp II | 40 | 2,5 | |
| - Cấp III | 25 | 4 | |
| - Cấp IV | 20 | 5 | |
| 3 | Cống | 5 - 25 | 20 - 4 |
| 4 | Trạm bơm | 15 - 50 | 6,67 - 2 |
| 5 | Hệ thống dẫn, chuyển nước | 15 - 20 | 6,67 - 5 |
| 6 | Kè | 10 - 30 | 10 - 3,33 |
| 7 | Bờ bao thủy lợi | 15 - 30 | 6,67 - 3,33 |
| 8 | Thiết bị quan trắc | 5 - 10 | 20 - 10 |
| 9 | Kho, bãi vật tư, vật liệu | 8 - 20 | 12,5 - 5 |
| 10 | Cột mốc chỉ giới, biển báo | 8 - 10 | 12,5 - 10 |
| 11 | Công trình, vật kiến trúc còn lại phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi | 8 - 10 | 12,5 - 10 |
3. Căn cứ vào quy mô, cấp, hạng công trình, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng địa phương; căn cứ vào thời gian tính hao mòn/trích khấu hao, tỷ lệ hao mòn/khấu hao quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; căn cứ đề nghị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, cơ quan chuyên môn về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ hao mòn/khấu hao cụ thể đối với từng hệ thống, từng tài sản độc lập (từng đối tượng ghi sổ kế toán) đối với hệ thống và các tài sản độc lập có thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ hao mòn/ khấu hao theo khung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, đảm bảo phù hợp.