vanban.org

Điều 8. Danh mục tài sản, khung thời gian tính hao mòn, trích khấu hao và tỷ lệ tính hao mòn, trích khấu hao — Thông tư 24/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2026 Thay thế: 54/2026/TT-BTC · 15/05/2026
Bộ Tài chính Ban hành 09/05/2025 Hiệu lực 09/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 1 năm
Thông tư 54/2026/TT-BTC Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi · 54/2026/TT-BTC
Thông tư số 24/2025/TT-BTC Hướng dẫn việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi · 24/2025/TT-BTC
15/05/202654/2026/TT-BTCThay thế Đang xem 09/05/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2025/TT-BTC › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Danh mục tài sản, khung thời gian tính hao mòn, trích khấu hao và tỷ lệ tính hao mòn, trích khấu hao

1. Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là hệ thống

STT Loại tài sản Thời gian tính hao mòn/ trích khấu hao (năm) Tỷ lệ hao mòn/khấu hao (%/năm)
  Hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi hoàn chỉnh 20 - 80 5 – 1,25

2. Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là từng tài sản độc lập

STT Loại tài sản Thời gian tính hao mòn/ trích khấu hao (năm) Tỷ lệ hao mòn/khấu hao (%/năm)
1 Trụ sở làm việc, nhà quản lý, trạm quản lý (không bao gồm trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi)    
STT Loại tài sản Thời gian tính hao mòn/ trích khấu hao (năm) Tỷ lệ hao mòn/khấu hao (%/năm)
- Cấp I 50 2
- Cấp II 25 4
- Cấp III 20 5
- Cấp IV 15 6,67
2 Đập, hồ chứa nước²
- Đặc biệt 60 1,67
- Cấp I 50 2
- Cấp II 40 2,5
- Cấp III 25 4
- Cấp IV 20 5
3 Cống 5 - 25 20 - 4
4 Trạm bơm 15 - 50 6,67 - 2
5 Hệ thống dẫn, chuyển nước 15 - 20 6,67 - 5
6 Kè 10 - 30 10 - 3,33
7 Bờ bao thủy lợi 15 - 30 6,67 - 3,33
8 Thiết bị quan trắc 5 - 10 20 - 10
9 Kho, bãi vật tư, vật liệu 8 - 20 12,5 - 5
10 Cột mốc chỉ giới, biển báo 8 - 10 12,5 - 10
11 Công trình, vật kiến trúc còn lại phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi 8 - 10 12,5 - 10

3. Căn cứ vào quy mô, cấp, hạng công trình, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng địa phương; căn cứ vào thời gian tính hao mòn/trích khấu hao, tỷ lệ hao mòn/khấu hao quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; căn cứ đề nghị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, cơ quan chuyên môn về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ hao mòn/khấu hao cụ thể đối với từng hệ thống, từng tài sản độc lập (từng đối tượng ghi sổ kế toán) đối với hệ thống và các tài sản độc lập có thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ hao mòn/ khấu hao theo khung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, đảm bảo phù hợp.