vanban.org

Điều 4. Chi phí bảo trì công trình hàng không — Thông tư 24/2021/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/10/2026
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 22/11/2021 Hiệu lực 15/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 24/2021/TT-BGTVT Quy định về quản lý, bảo trì công trình hàng không · 24/2021/TT-BGTVT
08/10/202666/2026/TT-BXDThay thế Đang xem 15/01/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 48/2016/TT-BGTVT Quy định về bảo trì công trình hàng không · 48/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 22/2013/TT-BGTVT Quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng · 22/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2021/TT-BGTVT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chi phí bảo trì công trình hàng không

1. Chi phí bảo trì công trình hàng không được thực hiện theo Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP); Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì công trình hàng không thực hiện theo các quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn đảm bảo cho công tác bảo trì công trình hàng không.

2. Dự toán chi phí bảo trì công trình hàng không được lập theo quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu công việc bảo trì phải thực hiện, kế hoạch thực hiện bảo trì của công trình hàng không, điều kiện thi công và biện pháp thi công bảo trì. Đối với các công việc bảo trì công trình hàng không chưa có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố hoặc đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu công việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng.

3. Nội dung các khoản mục chi phí liên quan đến thực hiện bảo trì đối với công trình hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý bao gồm:

a) Chi phí kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất công trình hàng không;

b) Chi phí bảo dưỡng công trình hàng không;

c) Chi phí sửa chữa định kỳ, đột xuất công trình hàng không;

d) Chi phí kiểm định, đánh giá chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì công trình hàng không;

đ) Chi phí quan trắc công trình hàng không;

e) Chi phí đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác sử dụng;

g) Chi phí thực hiện các công việc bảo trì công trình hàng không: lập, thẩm tra hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì và định mức phục vụ công tác bảo trì công trình hàng không; lập kế hoạch bảo trì công trình hàng không; khảo sát, lập, thẩm tra dự án, dự toán sửa chữa và bảo trì công trình hàng không và các chi phí cần thiết khác phục vụ công tác bảo trì công trình hàng không theo quy định.