vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt như sau: — Thông tư 24/2020/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 65/2025/TT-BXD · 30/12/2025 Thay thế: 14/2023/TT-BGTVT · 30/06/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 13/10/2020 Hiệu lực 01/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 24/2020/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt · 24/2020/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2020/TT-BGTVT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt như sau:

"Điều 13. Chế độ báo cáo
1. Tên báo cáo: Báo cáo công tác sử dụng phương tiện giao thông đường sắt.
2. Nội dung yêu cầu báo cáo:
a) Báo cáo tình hình sử dụng, khai thác các phương tiện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt;
b) Tình hình biến động của phương tiện giao thông đường sắt.
3. Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ sở hữu phương tiện giao thông đường sắt.
4. Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đường sắt Việt Nam.
5. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
6. Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
7. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu.
8. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo hoặc đến thời điểm theo yêu cầu.
9. Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này".