vanban.org

Điều 5. Định mức tiêu hao năng lượng — Thông tư 24/2017/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2020 Sửa đổi, bổ sung: 42/2019/TT-BCT · 18/12/2019
Bộ Công Thương Ban hành 23/11/2017 Hiệu lực 10/01/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 24/2017/TT-BCT Quy định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy · 24/2017/TT-BCT
05/02/202042/2019/TT-BCTSửa đổi Hiện hành 10/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2017/TT-BCT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm giấy giai đoạn đến hết năm 2020

TT Loại sản phẩm Quy mô công suất (tấn năm) Định mức (MJ/tấn)
1 Giấy bao bì > 50.000 7 809
10.000 - 50.000 7.872
< 10.000 6.728
2

10.000 - 50.000

(chất lượng giấy cao hơn nhóm công suất <10.000)

16.503
< 10.000 14.914
3 Giấy in, giấy viết và giấy phô-tô copy

> 50.000

(hệ thống với quy trình sản xuất liên hợp)

15.138

10.000 - 50.000

(dây chuyền sản xuất sử dụng nguyên liệu là bột giất không tính hệ thống xử lý giấy tái chế)

10.495

2. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm giấy giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025

TT Loại sản phẩm Quy mô công suất (tấn năm) Định mức (MJ/tấn)
1 Giấy bao bì > 50.000 6.713
10.000 - 50.000 6.744
< 10.000 5.482
2 Giấy Tissue

10.000 - 50.000

(chất lượng giấy cao hơn nhóm công suất < 10.000)

14.572
< 10.000 13.169
3 Giấy in, giấy viết và giấy phô-tô copy

> 50.000

(hệ thống với quy trình sản xuất liên hợp)

13.639

10.000 - 50.000

(dây chuyền sản xuất sử dụng nguyên liệu là bột giấy không tính hệ thống xử lý giấy tái chế)

9.455