vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền, thủ tục công nhận, thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành — Thông tư 24/2015/TT-BKHCN

Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 16/11/2015 Hiệu lực 15/01/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN Quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ · 24/2015/TT-BKHCN
22/11/202407/2024/TT-BKHCNThay cụm từ Hiện hành 01/07/201805/2018/TT-BKHCNSửa đổi, bổ sung 15/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2015/TT-BKHCN › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền, thủ tục công nhận, thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

1. Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng có thẩm quyền công nhận, thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

2. Trình tự, thủ tục công nhận, thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

a) Vụ Pháp chế - Thanh tra của Tổng cục, Thanh tra Cục, bộ phận tham mưu về công tác thanh tra tại Chi cục (sau đây gọi chung là bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành) tiến hành rà soát, lựa chọn công chức đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Thông tư này lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này để trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng xem xét, lựa chọn và quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

b) Trường hợp công chức thanh tra chuyên ngành thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành lập hồ sơ trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

3. Hồ sơ đề nghị công nhận công chức thanh tra chuyên ngành gồm:

a) Tờ trình;

b) Danh sách đề nghị công nhận công chức thanh tra chuyên ngành;

c) Sơ yếu lý lịch theo Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu hồ sơ quản lý cán bộ, công chức có xác nhận của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức;

d) Bản sao Bằng tốt nghiệp đại học;

đ) Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hoặc chứng chỉ hoặc chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành;

e) Bản sao Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức.

4. Quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Căn cứ ban hành Quyết định;

b) Thông tin về công chức được đề nghị công nhận, gồm: họ và tên, ngạch công chức, chức vụ đang giữ, lĩnh vực được giao thanh tra, làm chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

5. Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

a) Thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành thuộc một trong các trường hợp sau:

- Công chức được điều động, luân chuyển sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác không phải là cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ;

- Có đơn tự nguyện xin thôi làm công chức thanh tra chuyên ngành;

- Không hoàn thành nhiệm vụ công tác thanh tra chuyên ngành trong 02 năm liên tiếp;

- Vi phạm kỷ luật công vụ và bị kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên;

- Lý do khác theo quy định của pháp luật.

b) Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành phải có các thông tin cơ bản sau:

- Căn cứ ban hành quyết định;

- Thông tin về công chức được đề nghị thôi công nhận, gồm: họ và tên, ngạch công chức, chức vụ đang giữ, lĩnh vực được giao thanh tra chuyên ngành, làm chuyên trách hoặc kiêm nhiệm;

- Thời điểm tính thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

6. Quyết định công nhận hoặc thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Mẫu biểu BM 03 và BM 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Thanh tra Bộ 01 bản.