Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam của các tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư mới phát triển sản xuất - kinh doanh kết cấu hạ tầng và các nhu cầu vốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu (dưới đây gọi tắt là hỗ trợ lãi suất) bao gồm:
a) Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng vay vốn ưu đãi và các đối tượng vay vốn khác theo quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các văn bản khác có liên quan.
b) Quỹ đầu tư phát triển địa phương được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương.
2. Khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất, bao gồm:
a) Chủ đầu tư vay vốn Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của Chính phủ và
b) Chủ đầu tư vay vốn Quỹ đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.
3. Loại cho vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản cho vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 01 tháng 4 năm 2009 mà được giải ngân (một hoặc nhiều lần) trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 12 năm 2009;
a) Các khoản cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:
- Các khoản cho vay theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ban hành trước thời điểm Nghị định số 106/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành;
- Các khoản cho vay theo danh mục vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP;
- Các khoản cho vay theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ: Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng; thanh toán chi phí đền bù, di dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La; dự án vay vốn Quỹ quay vòng ủy thác; tín dụng xuất khẩu có thời hạn vay vốn vượt quá 12 tháng; các dự án khác.
b) Các khoản cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương thuộc các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.